dày cộm

dày cộm

Chiếc áo bông cũ này đã bị dày cộm và xù xì sau nhiều lần giặt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Dày thô, cứng một cách nặng nề: Dùng để miêu tả vật liệu, chất liệu (thường vải, giấy, bìa) độ dày đáng kể, cảm giác thô ráp, cứng cáp nặng tay, thiếu sự mềm mại, mỏng manh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc áo bông này đã bị dày cộm sau nhiều lần giặt. (Chiếc áo bông này đã trở nên dày, thô sau nhiều lần giặt.)
    • Anh ấy cầm một tập tài liệu dày cộm để chuẩn bị cho buổi thuyết trình. (Anh ấy cầm một tập tài liệu dày nặng để chuẩn bị cho buổi thuyết trình.)
    • Loại vải này dày cộm quá, mặc vào mùa sẽ rất nóng. (Loại vải này dày thô quá, mặc vào mùa sẽ rất nóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự đồ sộ, phức tạp: Có thể dùng để miêu tả một khối lượng công việc, kiến thức, vấn đề lớn rắc rối.
    • Dự án mới đang gặp phải một loạt vấn đề dày cộm cần giải quyết. (Dự án mới đang gặp phải một loạt vấn đề phức tạp chồng chất cần giải quyết.)
    • Cuốn sách lịch sử ấy chứa đựng những sự kiện dày cộm. (Cuốn sách lịch sử ấy chứa đựng những sự kiện đồ sộ, phức tạp.)
Biến thể từ gần giống
  • Dày (tính từ): Chỉ độ dày lớn, có thể dùng chung cho nhiều vật, không nhất thiết mang sắc thái "thô, cứng, nặng" như "dày cộm".
  • Cộm (tính từ): Thường đi kèm với "dày", nhấn mạnh cảm giác vướng víu, nặng nề, thô cứng do độ dày gây ra. Ít khi dùng độc lập.
  • Thô cứng (tính từ): Chỉ tính chất thô cứng, có thể dùng cho bề mặt hoặc chất liệu.
  • Sần sùi (tính từ): Chỉ bề mặt gồ ghề, không nhẵn mịn, khác với "dày cộm" tập trung vào độ dày trọng lượng.
Từ đồng nghĩa
  • Dày đặc: Thường dùng cho những thứ mật độ cao, san sát nhau (như rừng cây, mây), ít dùng cho chất liệu vải.
  • Nặng trịch: Nhấn mạnh vào trọng lượng nặng, có thể dùng cho vật dày cộm.
Từ trái nghĩa
  • Mỏng manh: Rất mỏng dễ vỡ, dễ rách.
  • Mềm mại: Mềm tạo cảm giác dễ chịu.
  • Nhẹ tênh: Rất nhẹ.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Công việc dày cộm: Khối lượng công việc nhiều phức tạp.
    • Kỳ thi cuối khóa đến gần, lịch ôn tập của sinh viên trở nên dày cộm. (Kỳ thi cuối khóa đến gần, lịch trình ôn tập của sinh viên trở nên dày đặc nặng nề.)
  • Vấn đề dày cộm: Những vấn đề rắc rối, chồng chéo khó giải quyết.
    • Vụ án nhiều tình tiết dày cộm khiến các điều tra viên đau đầu. (Vụ án nhiều tình tiết phức tạp, chồng chéo khiến các điều tra viên đau đầu.)